Kẹt van tim nhân tạo – Làm sao phòng tránh hiệu quả?

Phẫu thuật thay van tim đã trải qua hơn 5 thập kỷ, đến nay đã có nhiều bệnh nhân được mổ thay van nhân tạo cơ học và sinh học. Phần lớn bệnh nhân được mổ thay van 2 lá và van động mạch chủ do hẹp hoặc hở van nặng. Bệnh nhân sau thay van tim cơ học phải uống thuốc kháng đông suốt đời để duy trì hoạt động của van. Một trong những biến chứng nguy hiểm của van nhân tạo là kẹt van. Vì vậy làm sao để phòng tránh được biến chứng này là vấn đề quan trọng người bệnh cần quan tâm.

Có các loại van tim nhân tạo nào và cách thay van?

Có 2 loại van tim nhân tạo:

  • Van cơ học: Làm bằng vật liệu titanium và carbon, gồm có một khung tròn bên ngoài và 2 đĩa van bên trong (van 2 đĩa), hoặc 1 đĩa (van 1 đĩa nghiêng).
  • Van sinh học: làm bằng vật liệu sinh học như màng ngoài tim bò, lá van tim heo, bên ngoài có hay không có khung.

Đặc điểm của từng loại van:

Van cơ học

  • Thời gian sử dụng: 20 đến trên 20 năm.
  • Cần uống thuốc kháng đông suốt đời.

Van sinh học

  • Thời gian sử dụng: 10 – 15 năm
  • Không cần uống thuốc kháng đông lâu dài.

Có 2 phương pháp thay van tim nhân tạo:

  • Phẫu thuật thay van: Áp dụng cho van cơ học và van sinh học. Phương pháp này phổ biến, có lịch sử lâu dài, thực hiện được cho hầu hết các trường hợp bệnh van tim.
  • Thay van qua da: dùng van sinh học. Hiện nay có thay van động mạch chủ, thay van động mạch phổi qua da bằng thông tim. Phương pháp mới này áp dụng với những đối tượng bệnh nhân chọn lựa đặc biệt.

 

Chọn lựa van tim nhân tạo?

Theo khuyến cáo của Hội tim mạch châu Âu 2017, những trường hợp sau người bệnh nên mổ thay van tim sinh học:

  • Bệnh nhân ≥ 65 tuổi đối với thay van động mạch chủ; ≥ 70 tuổi đối với van 2 lá và không có chỉ định nào khác phải uống thuốc kháng đông lâu dài.
  • Phụ nữ trẻ muốn mang thai sau khi thay van nhân tạo.
  • Bệnh nhân chống chỉ định hoặc không dung nạp thuốc kháng đông uống hoặc không có điều kiện theo dõi đông máu khi uống thuốc kháng vitamin K.
  • Mong muốn của người bệnh, không muốn uống thuốc kháng đông lâu dài.

 

Bệnh nhân mang van nhân tạo cần được theo dõi ra sao?

  • Khám định kỳ theo hẹn của bác sĩ.
  • Uống thuốc kháng đông loại kháng vitamin K (như Sintrom, Coumadine) lâu dài, xét nghiệm INR (International Normalised Ratio) mỗi lần tái khám để chỉnh liều thuốc chống đông.
  • Siêu âm tim, đo điện tâm đồ định kỳ:

– Ngay sau mổ, 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng và 1 năm sau mổ.

– Sau đó mỗi năm 1 lần.

– Hoặc khi bệnh nhân có triệu chứng mệt, đau ngực, khó thở hay khám lâm sàng bác sĩ nghi ngờ bất thường chức năng van tim.

  • Xét nghiệm máu tổng quát mỗi 6 tháng đến 1 năm một lần.
  • Khám răng mỗi 6 tháng để phòng ngừa viêm nội tâm mạc nhiễm trùng.

 

Biến chứng thường gặp ở bệnh nhân mang van nhân tạo?

Van cơ học

  • Kẹt van tim do huyết khối, do mô xơ phát triển quá mức chỗ đặt van (pannus), cục sùi của viêm nội tâm mạc nhiễm trùng.
  • Sút van: do viêm nội tâm mạc nhiễm trùng, do hư hỏng cấu trúc van (sút chỉ, sút bản lề).
  • Thiếu máu do tán huyết do dòng máu va đập vào lá van nhân tạo

Van sinh học

  • Kẹt van: Do sùi trong viêm nội tâm mạc nhiễm trùng.
  • Sút van: do viêm nội tâm mạc nhiễm trùng, do thoái hóa van.
  • Thoái hóa: Gây vôi hóa lá van gây hẹp hoặc hở van sinh học.

 

Nguyên nhân gây kẹt van cơ học?

Biến chứng nguy hiểm ở bệnh nhân mang van cơ học là kẹt van. Nguyên nhân kẹt van có thể:

  • Kẹt van do huyết khối: do uống thuốc chống đông không đủ liều, INR không đạt mục tiêu trong thời gian dài.
  • Kẹt van do sẹo xơ chỗ gắn van: Tùy theo cơ địa từng người bệnh.
  • Kẹt van do mảnh sùi của nhiễm trùng trên van nhân tạo, cục sùi gây cản trở hoạt động đóng mở của các lá van.

 

Các triệu chứng gợi ý kẹt van tim nhân tạo?

Triệu chứng kẹt van có thể xuất hiện từ từ hoặc diễn tiến nặng nhanh chóng, bao gồm:

  • Mệt, tức ngực, hồi hộp, khó thở khi gắng sức.
  • Bệnh nhân có thể không còn nghe tiếng van nhân tạo hoặc nghe mờ đi.
  • Khó thở dữ dội, phù phổi cấp hay tụt huyết áp và sốc tim.
  • Đột tử.

Khi có những dấu hiệu gợi ý,

người bệnh nên đến bệnh viện khám ngay để được làm siêu âm tim qua thành ngực, siêu âm tim qua thực quản hay soi van tim.

 

Bệnh nhân có tiền sử kẹt van do huyết khối cần lưu ý gì?

  • Uống thuốc đều, không được tự ý ngưng thuốc hay chỉnh liều thuốc kháng đông.
  • Đo INR thường xuyên mỗi 1-2 tuần /lần.
  • Nên mua máy thử đông máu cá nhân (Coaguchek) để tự đo INR tại nhà hoặc mang theo khi đi công tác, du lịch xa.
  • Trường hợp không thể mua máy cá nhân thì đến bệnh viện ở địa phương có xét nghiệm INR để đo khi cần.
  • Giữ INR cao hơn và nằm trong vùng điều trị thường xuyên hơn. Thảo luận với bác sĩ điều trị để biết con số INR mục tiêu cần đạt của mình.
  • Uống thêm aspirin liều thấp 100 mg /ngày.
  • Không nên uống thực phẩm chức năng, hỏi ý kiến bác sĩ điều trị khi cần uống thêm thuốc khác.
  • Khám và siêu âm tim định kỳ theo lịch khám hoặc khi có triệu chứng bất thường.

Người bệnh cần làm gì để van tim nhân tạo hoạt động tốt được lâu dài?

  • Tái khám đều đặn với bác sĩ chuyên khoa.
  • Uống thuốc kháng đông đầy đủ, có sổ theo dõi INR ở các lần khám.
  • Khi cần ngưng hoặc chỉnh liều thuốc kháng đông nên hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa.
  • Khám răng định kỳ mỗi 6 tháng để phòng ngừa viêm nội tâm mạc nhiễm trùng. Khoảng 75% trường hợp này có nguồn gốc vi trùng ở vùng răng miệng. Dùng kháng sinh phòng viêm nội tâm mạc nhiễm trùng khi trám, nhổ răng hoặc làm các thủ thuật, phẫu thuật có chảy máu.
  • Điều trị tốt các bệnh nội khoa đi kèm như tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh mạch vành, bệnh phổi mạn tắc nghẽn…
  • Chế độ sinh hoạt, làm việc và nghỉ ngơi hợp lý: không hút thuốc lá, tập thể dục đều đặn, chích ngừa cúm mỗi năm, chích ngừa viêm phổi phế cầu mỗi 5 năm.
  • Có tài liệu hướng dẫn về các loại thức ăn, thuốc uống làm tăng hay giảm hiệu quả thuốc kháng đông.

BS Huỳnh Thanh Kiều

Trưởng phòng khám Kháng Đông

Bệnh viện Tim Tâm Đức

Theo Tạp chí Sức Khỏe – khoe24h.vn

 

 

 

 

Phản hồi của bạn

Cùng chuyên mục

Xử trí tăng huyết áp cấp cứu

Bệnh nhân: (Reng... Reng... Reng...) bác sĩ ơi, huyết áp tăng 150/90 mmHg thì làm sao bây giờ? Bác sĩ: Chị có bị đau đầu hay khó chịu gì không? Thuốc hôm nay Chị đã uống …

Xơ vữa động mạch

Xơ vữa động mạch được xem là một vấn đề sức khoẻ tim mạch, nhưng nó có thể ảnh hưởng đến bất kỳ động mạch nào trong cơ thể. Mảng xơ vữa trong lòng mạch …

Nhồi máu cơ tim – SOS

Nhồi máu cơ tim là một bệnh lý tim mạch có tính cấp cứu và rất nguy hiểm. Việc nhận dạng các triệu chứng của nhồi máu cơ tim, tầm soát và kiểm soát tốt …

Nguy hiểm, bệnh viêm cơ tim ở trẻ em

Bệnh viện Nhi đồng Thành phố đã từng tiếp nhận nhiều trẻ bị viêm cơ tim với tình trạng rất nặng. Nguy hiểm ở chỗ, bệnh khó phát hiện khi các triệu chứng khởi đầu …

Cơn tăng huyết áp – Khi nào cần đến bệnh viện cấp cứu?

Tăng huyết áp (Cao huyết áp) là một bệnh phổ biến với xu hướng ngày càng gia tăng. Tổ chức Y tế thế giới đã xếp bệnh tăng huyết áp (THA) vào nhóm “bệnh dịch …

Hỗ trợ 24/7
Gửi câu hỏi